Sự kiện ra mắt coin mới 2022
vi
BTC
USD
16,507
EUR
15,850
VND
409,337,678

65 thuật ngữ thường dùng trong mạng Ethereum

Có rất nhiều từ ngữ chuyên môn liên quan đến công nghệ Blockchain và các kiến thức kỹ thuật mà không phải ai cũng biết đến. Bài dịch tiếng việt sau đây xin chỉ ra một số từ tiêu biểu nhất để bạn đọc có thể dễ dàng nắm bắt khi bắt gặp những từ ngữ này ở một bài đọc nào đó. Các từ ngữ thường dùng này được lấy từ nguồn của chính đồng Ethereum địa chỉ ethereum.org, mục glossary. (Nguồn: Ethereum Glossary | ethereum.org)

  1.  51% attack: tấn công 51%, một kiểu tấn công vào mạng phi tập trung trong đó một nhóm giành được quyền kiểm soát phần lớn các nút. Điều này sẽ cho phép họ chiếm lấy blockchain bằng cách đảo ngược các giao dịch và chi tiêu gấp đôi (lặp chi) ether và các mã token khác.
  2. Account: tài khoản, một đối tượng chứa địa chỉ, số dư, mã nonce, và các mã hay bộ nhớ tùy chọn. Tài khoản có thể là tài khoản hợp đồng hoặc tài khoản thuộc sở hữu bên ngoài (external owned account – EOA).
  3. Address: địa chỉ, nói chung, điều này đại diện cho một EOA hoặc hợp đồng có thể nhận (địa chỉ đích) hoặc gửi (địa chỉ nguồn) giao dịch trên blockchain. Cụ thể hơn, nó là dãy 160 bit ngoài cùng bên phải của hàm hash Keccak (là hàm băm dùng mã Keccak, thuật toán hàm băm an toàn)
  4. application binary interface (ABI): giao diện ứng dụng nhị phân, các tiêu chuẩn để tương tác với các hợp đồng trong hệ sinh thái Ethereum, cả từ bên ngoài blockchain và cho các tương tác từ hợp đồng này sang hợp đồng khác.
  5. Application programming interface (API): giao diện lập trình ứng dụng, là một tập hợp các định nghĩa về cách sử dụng một phần mềm. Một API nằm giữa một ứng dụng và một máy chủ web, tạo điều kiện cho việc truyền dữ liệu giữa chúng
  6. Assert: xác nhận
  7. Base Fee: phí cơ sở, mọi khối đều có giá khởi điểm được gọi là ‘phí cơ sở’. Đây là phí gas tối thiểu mà người dùng phải trả để bao gồm một giao dịch trong khối tiếp theo.
  8. Beacon Chain: Chuỗi beacon, một bản nâng cấp mạng đã giới thiệu một lớp đồng thuận mới, lớp này sẽ trở thành điều phối viên cho toàn bộ mạng Ethereum.
  9. Crosslink: Một liên kết chéo cung cấp một bản tóm tắt về trạng thái của phân đoạn
  10. Decentralized Autonomous Organization (DAO): Một công ty hoặc tổ chức khác hoạt động mà không có sự quản lý theo thứ bậc
  11. Dapp: Ứng dụng phi tập trung. Nói đơn giản, nó là một hợp đồng thông minh và một giao diện người dùng web. Nói rộng hơn, Dapp là một ứng dụng web được xây dựng dựa trên các dịch vụ cơ sở hạ tầng mở, phi tập trung, ngang hàng
  12. Decentralized exchange (DEX): Một loại dapp cho phép bạn hoán đổi mã token với các người khác trên mạng. Bạn cần có ether để thanh toán phí giao dịch nhưng chúng không bị giới hạn về địa lý như các sàn giao dịch tập trung – bất kỳ ai cũng có thể tham gia.
  13.  DeFi: Viết tắt của “tài chính phi tập trung”, một danh mục rộng rãi của các dapp nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính được hỗ trợ bởi blockchain, không có bất kỳ trung gian nào, vì vậy bất kỳ ai có kết nối internet đều có thể tham gia.

14. digital signature: chữ ký số

15. epoch: Khoảng chu kỳ 32 slot (6,4 phút) trong hệ thống điều phối chuỗi Beacon

16. Eth1, Eth2: ‘Eth1’ là một thuật ngữ dùng để chỉ Mainnet Ethereum, ‘Eth2’ (eth2.0) là một thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp các nâng cấp giao thức Ethereum

17. Entropy: tình huống thiếu khả năng dự đoán hoặc mức độ ngẫu nhiên

18. Ethash: Một thuật toán PoW (Proof of Work), bằng chứng công việc cho Ethereum 1.0. Thợ đào coin phải tìm ra dãy số cho thuật toán này để tìm ra chuỗi mới

19. Ether: Tiền điện tử gốc được sử dụng bởi hệ sinh thái Ethereum, bao gồm chi phí gas khi thực hiện các giao dịch. Cũng được viết là ETH hoặc ký hiệu của nó Ξ, ký tự Xi viết hoa trong tiếng Hy Lạp

20. Ethereum Virtual Machine (EVM): Một máy ảo dựa trên ngăn xếp thực thi bytecode.

21. Faucet: Một dịch vụ được thực hiện thông qua hợp đồng thông minh phân phối tiền dưới dạng ether thử nghiệm miễn phí có thể được sử dụng trên testnet.

22. Finney: Một mệnh giá của ether. 1 finney = 1015 103finney = 1 ether.

23. Fork: Một sự thay đổi trong giao thức dẫn đến tạo ra một chuỗi thay thế hoặc phân kỳ tạm thời trong hai đường dẫn khối tiềm năng trong quá trình khai thác

24. fraud proof: Một mô hình bảo mật cho các giải pháp lớp 2 nhất định, trong đó, để tăng tốc độ, các giao dịch được cuộn lại thành nhiều đợt và được gửi đến Ethereum trong một giao dịch duy nhất.

25. gas: Một loại nhiên liệu ảo được sử dụng trong Ethereum để thực hiện các hợp đồng thông minh. EVM sử dụng cơ chế kế toán để đo mức tiêu thụ khí đốt và giới hạn việc tiêu thụ tài nguyên máy tính

26. genesis block: Khối đầu tiên trong chuỗi khối, được sử dụng để khởi tạo một mạng cụ thể và tiền điện tử

27. geth: Go Ethereum. Một trong những triển khai nổi bật nhất của giao thức Ethereum, được viết bằng ngôn ngữ lập trình Go (Go: do google thiết kế và phát triển ra đời năm 2009)

28. hard fork: Trong thế giới blockchain, Hard Fork tương tự một bản nâng cấp nhưng lại không tương thích với blockchain cũ.

29. Mainnet: Viết tắt của “mạng chính”, đây là chuỗi khối Ethereum công khai chính. ETH thực, giá trị thực và kết quả thực. Còn được gọi là lớp 1 (layer 1) khi thảo luận về các giải pháp mở rộng lớp 2 (layer 2)

30. Metropolis: Giai đoạn phát triển thứ ba của Ethereum, ra mắt vào tháng 10 năm 2017.

31. non-fungible token (NFT): Còn được gọi là “chứng thư”, đây là một tiêu chuẩn mã thông báo được giới thiệu bởi đề xuất ERC-721. NFT có thể được theo dõi và giao dịch, nhưng mỗi token là duy nhất và khác biệt; chúng không thể hoán đổi cho nhau như token ETH và ERC-20. NFT có thể đại diện cho quyền sở hữu tài sản kỹ thuật số hoặc tài sản vật lý.

32. Node: Một phần mềm khách hàng tham gia vào mạng.

33. Nonce: Trong crypto, một giá trị nonce chỉ có thể được sử dụng một lần. Có hai loại nonce được sử dụng trong Ethereum – một tài khoản nonce là một quầy giao dịch trong mỗi tài khoản, được sử dụng để ngăn chặn các cuộc tấn công phát lại; Nonce dùng trong PoW – bằng chứng công việc, là giá trị ngẫu nhiên trong một khối được sử dụng để đáp ứng bằng chứng công việc.

34. Oracle: Một oracle là cầu nối giữa blockchain và thế giới thực. Chúng hoạt động như các API trên chuỗi, có thể được truy vấn thông tin và được sử dụng trong các hợp đồng thông minh.

35. Parity: Một trong những triển khai tương thích hay ngang nhau nổi bật nhất của phần mềm khách hàng Ethereum.

36. private key (secret key): mã cá nhân hay mã bí mật

37. Proof-of-stake (PoS): bằng chứng cổ phần, mMột phương pháp mà giao thức tiền điện tử blockchain nhằm đạt được sự đồng thuận các phân bố. PoS yêu cầu người dùng chứng minh quyền sở hữu một lượng tiền điện tử nhất định (“cổ phần” của họ trong mạng) để có thể tham gia vào quá trình xác thực giao dịch.

38. Proof-of-work (PoW): bằng chứng công việc, một phần dữ liệu (bằng chứng) đòi hỏi quá trình tính toán kể để tìm ra. Trong Ethereum, các thợ đào phải tìm ra giải pháp số cho thuật toán Ethash đáp ứng mục tiêu độ khó trên toàn mạng.

39. public key: mã quảng bá

40. reward: phần thưởng, một lượng ether được chứa trong mỗi khối mới như một phần thưởng của mạng lưới cho người khai thác đã tìm ra giải pháp bằng chứng công việc PoW

41. Recursive Length Prefix (RLP): Một tiêu chuẩn mã hóa được thiết kế bởi các nhà phát triển Ethereum để mã hóa và tuần tự hóa các đối tượng (cấu trúc dữ liệu) có độ phức tạp và độ dài tùy ý.

42. Rollups: Một loại giải pháp mở rộng quy mô lớp 2, gộp nhiều giao dịch và gửi chúng đến chuỗi chính Ethereum trong một giao dịch duy nhất. Điều này cho phép giảm chi phí gas và tăng thông lượng giao dịch. Có các dạng giải pháp mở rộng dạng tối ưu (Optimistic Rollup) hoặc giải pháp dạng trống không kiến thức (Zero knowledge ZK) sử dụng các phương pháp bảo mật khác nhau để mang lại những lợi ích về các khả năng mở rộng này.

43. Serenity: Giai đoạn phát triển Ethereum đã bắt đầu một loạt các nâng cấp mở rộng và tính bền vững, trước đây được gọi là ‘Ethereum 2.0’, hoặc ‘Eth2’.

44. Secure Hash Algorithm (SHA): Một họ các hàm băm mật mã được xuất bản bởi Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (National Institute of Standards and Technology -NIST).

45. shard/shard chain: Một chuỗi bằng chứng cổ phần PoS, được điều phối bởi Beacon Chain và được bảo đảm bởi những người xác nhận. Sẽ có 64 chuỗi mới được thêm vào mạng như một phần của quá trình nâng cấp chuỗi phân đoạn. Chuỗi phân đoạn sẽ cung cấp thông lượng giao dịch tăng lên cho Ethereum bằng cách cung cấp thêm dữ liệu cho các giải pháp lớp 2 như mở rộng dạng tối ưu và mở rộng dạng trống ZK.

46. Sidechain: Một giải pháp mở rộng quy mô sử dụng một chuỗi riêng biệt với các quy tắc đồng thuận khác nhau, thường nhanh hơn. Cần có một cầu nối để kết nối các sidechains này với Mainnet. Bản tổng hợp cũng sử dụng sidechains, nhưng thay vào đó chúng hoạt động với sự cộng tác của Mainnet.

47. Singleton: Một thuật ngữ lập trình máy tính mô tả một đối tượng mà chỉ một phiên bản duy nhất có thể tồn tại.

48. Slot: Một khoảng thời gian (12 giây) trong đó một chuỗi Beacon Chain và khối chuỗi phân đoạn shard chain có thể được đề xuất bởi trình xác nhận trong hệ thống bằng chứng cổ phần PoS. Một slot có thể trống đến 32 slot vị trí tạo nên một epoch

49. smart contract: hợp đồng thông minh, Một chương trình thực thi trên cơ sở hạ tầng tính toán của Ethereum

50. Solidity: Một ngôn ngữ lập trình có cú pháp tương tự như JavaScript, C ++ hoặc Java. Ngôn ngữ phổ biến nhất và được sử dụng thường xuyên nhất cho các hợp đồng thông minh Ethereum. Được tạo ra bởi Tiến sĩ Gavin Wood, đồng sáng lập Ethereum và sau này tách ra và sáng lập Polkadot.

51. Stablecoin: Mã token ERC-20 có giá trị được gắn với giá trị của tài sản khác. Có các stablecoin được hỗ trợ bởi tiền định danh như đô la, kim loại quý như vàng và các loại tiền điện tử khác như Bitcoin.

52. Staking: Gửi một lượng ether (cổ phần của bạn) để trở thành người xác thực và bảo mật mạng. Trình xác thực kiểm tra các giao dịch và đề xuất các khối theo mô hình đồng thuận bằng chứng cổ phần PoS. Staking mang lại cho bạn động cơ kinh tế để hành động vì lợi ích tốt nhất của mạng. Bạn sẽ nhận được phần thưởng khi thực hiện các nhiệm vụ xác thực của mình, nhưng sẽ mất các lượng ETH khác nhau nếu bạn không thực hiện.

53. state channels: Một giải pháp lớp 2 trong đó một kênh được thiết lập giữa những người tham gia, nơi họ có thể giao dịch tự do và rẻ. Chỉ một giao dịch để thiết lập kênh và đóng kênh được gửi đến Mainnet. Điều này cho phép thông lượng giao dịch rất cao, nhưng phụ thuộc vào việc biết trước số lượng người tham gia và khóa vốn.

54. szabo: Một mệnh giá của ether. 1 szabo = 1012 wei, 106 szabo = 1 ether

55. testnet: Viết tắt của “mạng thử nghiệm”, một mạng được sử dụng để mô phỏng hoạt động của mạng Ethereum chính (xem Mainnet).

56. transaction fee: Một khoản phí bạn cần phải trả bất cứ khi nào bạn sử dụng mạng Ethereum

57. Turing complete: Một khái niệm được đặt theo tên nhà toán học và khoa học máy tính người Anh Alan Turing – một hệ thống các quy tắc thao tác dữ liệu (chẳng hạn như tập lệnh của máy tính, ngôn ngữ lập trình hoặc tự động hóa di động) được cho là “Turing hoàn chỉnh” (Turing complete) hoặc tính toán phổ quát (computationally universal) nếu nó có thể được sử dụng để mô phỏng bất kỳ máy Turing nào.

58. Validator: Một nút trong hệ thống bằng chứng cổ phần PoS, chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, xử lý giao dịch và thêm các khối mới vào chuỗi khối. Để phần mềm xác thực hoạt động, bạn cần có khả năng stake 32 ETH.

59. Validium: Một giải pháp ngoài chuỗi sử dụng các bằng chứng hợp lệ (validity proof) để cải thiện thông lượng giao dịch. Không giống như bản tổng hợp trống ZK (Zero-knowledge), dữ liệu Validium không được lưu trữ trên Mainnet lớp 1.

60. Vyper: Một ngôn ngữ lập trình cấp cao với cú pháp giống Python. Dự định đến gần hơn với một ngôn ngữ chức năng thuần túy. Tạo bởi Vitalik Buterin.

61. Wallet: Phần mềm giữ khóa cá nhân. Được sử dụng để truy cập và kiểm soát tài khoản Ethereum và tương tác với các hợp đồng thông minh. Khóa không cần được lưu trữ trong ví và thay vào đó, bạn có thể lấy khóa từ bộ nhớ ngoại tuyến (tức là thẻ nhớ hoặc giấy) để cải thiện bảo mật. Bất chấp cái tên, ví không bao giờ lưu trữ tiền hoặc mã thông báo thực tế.

62. Web3: Phiên bản thứ ba của web. Lần đầu tiên được đề xuất bởi Tiến sĩ Gavin Wood, Web3 đại diện cho một tầm nhìn và trọng tâm mới cho các ứng dụng web – từ các ứng dụng được quản lý và sở hữu tập trung đến các ứng dụng được xây dựng trên các giao thức phi tập trung (xem Dapp).

63. Wei: Mệnh giá nhỏ nhất của ether. 1018 wei = 1 ether

64. zero address: Một địa chỉ Ethereum đặc biệt, bao gồm hoàn toàn bằng các số 0, được chỉ định làm địa chỉ đích của một giao dịch tạo hợp đồng.

65. Zero-knowledge rollup: Tổng hợp các giao dịch sử dụng bằng chứng hợp lệ (validity proof) để cung cấp thông lượng giao dịch lớp 2 tăng lên trong khi sử dụng bảo mật được cung cấp bởi Mainnet (lớp 1). Mặc dù chúng không thể xử lý các loại giao dịch phức tạp, như bản tổng hợp tối ưu, nhưng chúng không có vấn đề về độ trễ vì các giao dịch có giá trị chứng minh khi được gửi.

Điểm lưu ý khi so sánh Optimistic Rollup và zero-knowledge Rollup:

ZK Rollup gửi trạng thái lớp2 cho Lớp1, đồng thời gửi bằng chứng tính toán chuyển trạng thái lớp2. Việc tính toán như vậy được thực hiện bằng phương pháp chứng minh bằng không. Do đó, nếu trạng thái chuyển giao phức tạp, việc tạo ra bằng zero-knowledge Rollup mất nhiều thời gian hơn.

Hiện tại, ZK Rollup chỉ hỗ trợ hệ thống tài khoản đơn giản và trạng thái Plasma, và không hỗ trợ trạng thái Plasma phức tạp như hợp đồng thông minh (smart contract). Optimistic Rollup hỗ trợ hợp đồng thông minh, mặc dù trên thực tế, do hạn chế về khả năng tính toán của Layer1, hỗ trợ như vậy cũng khá hạn chế. Môi trường thực thi hỗ trợ Optimistic Rollup, chẳng hạn như EVM, được gọi là OVM (Optimistic Virtual Machine).

Ngoài ra có các đơn vị:

1 finney = 1015 wei. 103 finney = 1 ether

1 szabo = 1012 wei, 106 szabo = 1 ether

1018 wei = 1 ether

Hy vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu hơn về 65 thuật thữ thường dùng trong công nghệ blockchain đặc biệt là nền tảng Ethereum. Hiểu biết về thuật ngữ là cách để các bạn đọc hiểu tài liệu kỹ thuật blockchain được tốt hơn. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ba từ khóa tiêu biểu là DeFi, NFT và Web3 ở những bài viết tiếp theo nhé.

(Nguồn: Ethereum Glossary | ethereum.org)

Chủ đề liên quan

Để lại bình luận